Khuyến cáo về việc tiêu thụ cá
Khuyến cáo về việc tiêu thụ cá giúp người câu cá ở Virginia đưa ra lựa chọn sáng suốt về việc ăn cá mà họ câu được. Mặc dù hầu hết vùng nước của Virginia không ô nhiễm ở mức độ nguy hiểm, nhưng người ta phát hiện một số loài cá ở một số vùng nước nhất định có chứa chất ô nhiễm ở mức đáng lo ngại.
Khuyến cáo về việc tiêu thụ cá không phải là lệnh cấm ăn cá, mà là cảnh báo về các chất gây ô nhiễm có trong một loài cá. Mỗi khuyến cáo đều nêu rõ nguồn nước hoặc phần nguồn nước bị ảnh hưởng, các chất gây ô nhiễm hiện diện và khuyến nghị về bữa ăn khi ăn các loài cá cụ thể được đánh bắt ở đó. Khuyến nghị về bữa ăn nêu trong bảng khuyến cáo về cá được xây dựng nhằm bảo vệ cộng đồng chung* trước những tác động xấu đến sức khỏe do tiếp xúc với chất gây ô nhiễm từ cá. Quý vị nên tuân thủ hướng dẫn được khuyến cáo để giảm thiểu lượng phơi nhiễm với các chất gây ô nhiễm trong cá
*Phụ nữ đang mang thai hoặc có khả năng mang thai, bà mẹ đang cho con bú và trẻ nhỏ được khuyến cáo không nên ăn bất kỳ loại cá nào được liệt kê trong khuyến cáo về tiêu thụ cá.
Các chất gây ô nhiễm có trong cá
Các chất gây ô nhiễm như thủy ngân, polychlorinated biphenyls (PCB) và các chất Per- và Polyfluoroalkyl (PFAS) có thể được tìm thấy ở một số loài cá ở các nguồn nước tại Virginia. Những chất gây ô nhiễm này có thể xâm nhập vào nguồn nước theo nhiều cách, bao gồm đổ thải trái phép hoặc xả thải ngẫu nhiên. Kết quả lấy mẫu gần đây cho thấy nồng độ PFAS trong cá ở Virginia cao. PFAS có thể xâm nhập vào nước thông qua việc sử dụng bọt chữa cháy hoặc các quy trình công nghiệp. Thủy ngân có thể xâm nhập vào nguồn nước thông qua sự lắng đọng trong khí quyển từ những nguồn rất xa.
Hầu hết các khuyến cáo về việc tiêu thụ cá ở Virginia đều liên quan đến thủy ngân và PCB. Khuyến cáo về tiêu thụ cá chứa PFAS hiện chỉ được ban hành cho lưu vực Chickahominy. Những chất gây ô nhiễm này xuất hiện trong nguồn nước sẽ tích tụ sinh học, nghĩa là chúng có thể tích tụ trong mô cá theo thời gian. Hơn nữa, những chất này có khả năng khuếch đại sinh học, nghĩa là nồng độ các hóa chất tìm thấy trong mô cá tăng lên khi chúng di chuyển lên các bậc trên của chuỗi thức ăn. Vì lý do này, những loài cá sống lâu hơn, lớn hơn và ăn thịt thường là những loài có khả năng nhận được cảnh báo.
Để biết thêm thông tin về tác động của các chất gây ô nhiễm này đối với sức khỏe, vui lòng nhấp vào tờ thông tin về Thủy ngân, Polychlorinated Biphenyls (PCB) hoặc PFAS.
Các bản PDF khuyến cáo về việc tiêu thụ cá hiện tại
Mga PDF ng Mga Kasalukuyang Abiso sa Pagkonsumo ng Isda
I-click ang link sa ibaba para tingnan ang kasalukuyang abiso sa pagkonsumo ng isda para sa partikular na basin ng ilog:
- La bahía de Chesapeake y la pequeña cuenca costera (kasama ang Great Wicomico, Piankatank, Poquoson, Lynnhaven, Pocomoke Rivers; Pantano de Dragon Run; en la bahía de Mobjack)
- Chowan y la cuenca del pantano Great Dismal (kasama ang Nottoway, Meherrin, en los ríos Blackwater; Lago Drummond)
- Cuenca del río James (kasama ang Maury, Jackson, Slate, Rivanna, Tye, Rockfish, Willis, Appomattox, Chickahominy, White Oak Swamp, Pagan, Nansemond, en Elizabeth Rivers)
- Cuenca del río Nuevo (ríos Kasama ang Little y Bluestone; Walker, Peak, en Reed Creeks; Lago Claytor)
- Cuenca del río Potomac (río Kasama ang Occoquan)
- Cuenca del río Rappahannock (kasama ang Hazel, Thornton, Rapidan, Robinson, en Corrotoman Rivers; en Mountain Run)
- Cuenca de los ríos Roanoke y Yadkin (kasama ang Little Otter, Big Otter, Pigg, Dan, Smith, en Banister Rivers; Montaña Smith, Lagos Leesville; Lago Gastón; Embalse de Kerr; en el lago Lovills Creek)
- Cuenca del río Shenandoah (kasama ang South, North, South Fork Shenandoah, en North Fork Shenandoah Rivers)
- Tennessee y la cuenca del río Big Sandy (kasama ang Holston, Clinch, Powell, en Guest Rivers; Levisa, Russell, en Tug Forks)
- York River Basin (kasama ang Pamunkey, Mattaponi, Lake Anna, Little, Matta, Po, at Ni Rivers)
Lợi ích sức khỏe của việc ăn cá
Cá mang lại lợi ích đáng kể cho sức khỏe con người. Cá có hàm lượng chất béo bão hòa thấp, hàm lượng protein cao và là nguồn cung cấp axit béo omega-3 dồi dào. Cá chứa vitamina D, canxi, sắt, magie cũng như các chất dinh dưỡng khác có lợi cho sức khỏe con người. Tiêu thụ cá giúp giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ và huyết áp cao. Tiêu thụ cá cũng có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch, góp phần vào hoạt động khỏe mạnh của não bộ và giúp trẻ sơ sinh tăng trưởng và phát triển bình thường. Để đạt được lợi ích sức khỏe khi ăn cá, quý vị nên ăn nhiều loại cá và động vật có vỏ có hàm lượng thủy ngân thấp như cá hồi, cá rô phi, tôm, hàu, sò điệp và cá mòi.
Mga Rekomendasyon sa Pagluluto at Paghahanda ng Isda
Puwede mong bawasan ang taba at mga contaminant (hal., mga pestisidyo, PCB) sa isda na kinakain mo. Para bawasan ang posibleng masamang epekto ng pagkain ng kontaminadong isda, inirerekomenda ng VDH ang sumusunod:
- Kainin ang mas maliliit, mas batang isda. Mas mababang magkaroon ng nakasasamang antas ng contaminant ang mga mas batang isda kaysa sa mas matatanda, mas malalaking isda.
- Alisin ang balat, taba sa tiyan at itaas, y mga lamang-loob bago lutuin ang isda.
- I-bake, i-broil, o i-grill sa isang bukas na rack para tumagas ang taba. Iwasan ang pagprito sa kawali gamit ang mantikilya o taba ng hayop dahil ang mga pamamaraang ito ay nag-iimbak ng mga katas ng taba.
- Itapon ang taba na lumabas mula sa isda at iwasan o bawasan ang dami ng katas ng isda na ginagamit sa pagpapalasa ng pagkain.
- Kumain ng mas kaunting isda na pinrito sa maraming mantika dahil naiipon ng pagprito ang mga contaminant sa matatabang bahagi ng isda.